Đặt Trường PTTH Vĩnh Linh làm trang chủ
Hướng tới kỷ niệm 60 năm thành lập trường THPT Vĩnh Linh
Lớp 12

ÔN THI ĐẠI HỌC THEO CHỦ ĐỀ

 

BÀI TẬP THEO CÁC CHỦ ĐỀ
I/Dãy điện hóa:
-Để giải bài tập dạng này cần nắm được dãy điện hóa đầy đủ,cần chú ý các cặp sau:
Mg2+/Mg;Al3+/Al;Zn2+/Zn;Fe2+/Fe;Cu2+/Cu;Fe3+/Fe2+;Ag+/Ag( đã xếp đúng thứ tự)
-Nguyên tắc làm bài: Chất [K] mạnh + Chất [O] mạnh → Chất [O]yếu + Chất [K]yếu ( viết chữ α )
-Cần lưu ý :
    1)Zn.Al,Mg… Khí tác dụng với Fe3+ thì trước hết tạo muối Fe2+. Nếu kim loại này dư mới tạo thành Fe.
    2) Ag+ + Fe2+ Ag + Fe3+  3) Cu + 2Fe3+ →Cu2+ + 2Fe2+, Fe + 2Fe3+ →3Fe2+
Câu 1. Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Cu.Al,Fe mà không làm thay đổi khối lượng Ag thì chỉ cần dùng một hóa chất nào sau đây:
A. FeCl3                                 B. FeCl2                                
C. AgNO3                               D. AlCl3
Câu 2. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,88.                                  B. 2,16.                                 
C. 5,04.                                  D. 4,32.
Câu 3.Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là :
A. 0,54 và 5,16.                   B. 1,08 và 5,16.                  
C. 1,08 và 5,43.                   D. 8,10 và 5,43.
Câu 4. Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?
A. Zn, Cu, Mg.                      B. Al, Fe, CuO.                    
C. Hg, Na, Ca.                      D. Fe, Ni, Sn.
Câu 5.Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là :
A. Mg.                                    B. Fe.                                     
C. Cu.                                      D. Zn.
Câu 6. Cho 1,68 gam bột Fe và 0,36 gam bột Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO4 khuấy nhẹ cho đến khi CuSO4 phản ứng hết thì khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 gam. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:
A.0,1                                      B.0,2                                     
C.0,15                                    D.0,02
Câu 7.Cho các ion Ag+, Pb2+, Fe2+, Na+. Thứ tự sắp sếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa( từ trái sang phải ) là:
A. Pb2+,Fe2+, Na+, Ag+.        B. Na+, Ag+, Pb2+, Fe2+.      
C. Ag+, Fe2+, Na+, Pb2+.       D. Ag+, Pb2+, Fe2+, Na+.
Câu 8.Ngâm một đinh Fe sạch vào 200 ml dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh Fe ra rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh Fe tăng 1,2 gam. Giả sử toàn bộ Cu sinh ra bám vào đinh Fe. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:
A.0,2                                      B.0,5                                     
C.0,1                                      D.0,75
Câu 9.Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A.6,40                                    B.16,53                                 
C.12,80                                  D.12,00
Câu 10. Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là:
A. Fe(NO3)3.                          B. HNO3.                              
C. Fe(NO3)2.                          D. Cu(NO3)2.
Câu 11. Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là:
A. 12,67%.                            B. 85,30%.                          
C. 90,27%.                            D. 82,20%.
Câu 12. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được: 
A. 0,12 mol FeSO4.                                                             
B. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.
C.0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.                     
D.0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
Câu 13.Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 59,4.                                  B.64,8.                                 
C.32,4.                                  D.54,0.
Câu 14. Cho x mol Fe vào dung dịch có chứa y mol HNO3 phản ứng xảy ra hoàn toàn giải phóng khí NO là sản phẩm khử duy nhất và thu được dung dịch Y chứa 2 muối. Mối quan hệ của x và y là:
A.<                       B.>                              
C. >                              D. <<
Câu 15.Mệnh đề không đúng là:
A. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.                           
B. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
C. Fe2+ oxi hoá được Cu.                                                  
D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Câu 16.Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là: 
A. Zn, Ag+.                            B. Ag, Cu2+.                          
C. Ag, Fe3+.                            D. Zn, Cu2+.
Câu 17.Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M sau một thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Số gam Mg đã tan vào dung dịch là:
A. 1,4 gam                            B. 4,8 gam                           
C. 8,4 gam                            D. 4,1 gam
Câu 18.Nhúng một thanh Mg vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng thanh tăng 11,6 gam. Khối lượng Mg đả phản ứng là:
A. 24                                       B. 20,88                                 
C. 6,96                                                    D. 25,2
(H/s nên tìm thêm các bài tập trong sách bài tập 12CB và 12NC chương đại cương kim loại và chương Sắt và hợp chất sẽ có bài tập dạng này nhiều)
II/ Nhôm và hợp chất của nhôm:
1/Kiến thức cần lưu ý:
- Al không tan trong nước và không phải là chất lưỡng tính. Nhôm chỉ tan trong nước khi có môi trường kiềm: Nên viết Al + OH- + H2O →AlO2- + 3/2 H2( cần nhớ 1 mol Al giải phóng 3/2 mol H2 là ổn)
-Al khi tác dụng với HNO3 có thể sinh ra nhiều sản phẩm khử N như: NO2,NO,N2O,N2 hay NH4NO3 cần đọc kĩ đề để xác định sản phẩm)
-Al bị thụ động với dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
-Al(OH)3 là chất lưỡng tính: Nên viết   Al(OH)3 + 3H+→ Al3++3H2O và Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
-Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3 và dung dịch nước CO2
-Al2O3 là chất lưỡng tính. Nên viết Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O và Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- +H2O
-Muối NaAlO2 tác dụng được với các dung dịch có môi trường axit để tái tạo lại kết tủa Al(OH)3
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 ( không sinh ra Na2CO3, khi CO2 dư kết tủa không tan)
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl ( khi HCl dư thì kết tủa tan ra)
NaAlO2 + NaHSO4 + H2O → ?
2/Bài tập
Câu 1.Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là :
A. 1,2.                                    B. 1,8.                                   
C. 2.                                        D. 2,4.
Câu 2.Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
A. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).   
B. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).
C. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.         
D. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng.
Câu 3.Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điu kiện)
A. 39,87%.                            B. 29,87%.                           
C. 49,87%.                            D. 77,31%.
Câu 4.Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8gam. Giá trị của a là:
A. 0,55.                                  B. 0,60.                                 
C. 0,40.                                  D. 0,45.
Câu 5.Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A. 10,8.                                  B. 5,4.                                   
C. 7,8.                                    D. 43,2
Câu 6. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là:
A. 22,75                                 B. 21,40.                               
C. 29,40.                                D. 29,43.
Câu 7. Dung dịch X chứa 0,1 mol Mg2+, 0,1mol Al3+,0,6 mol Cl- và a mol Cu2+. Cho 650 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa . Giá trị m là:
A.15,25                                  B.19,5                                   
C.20,6                                    D.14,6
Câu 8.Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3( trong điều kiện không có không khí, hiệu suất 100%) thu được chất rắn B. Chia B thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,12 lit khí (đktc). Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam. Giá trị m là
A.6,95                                    B.13,9                                   
C.8,42                                    D.15,64
Câu 9.Hòa tan hết mẫu Na trong 100 ml dung dịch AlCl3 thu được 5,6 lit H2(đkct) và kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch AlCl3 là:
A.1,5M                                  B.2,5M                                 
C.1,0M                                  D.2,0M
Câu 10.Cho 2,16 gam Al vào dung dịch chứa 0,4 mol HNO3 thu được dung dịch A và khí N2O (không có sản phẩm khử nào khác). Thêm dung dịch chứa 0,25 mol NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được bằng :
A.3,90 gam                           B. 4,68 gam                        
C. 5,46 gam                         D. 6,24 gam
Câu 11.Chia m gam hỗn hợp Al và Na thành hai phần bằng nhau:
    Phần 1 cho tác dụng với nước dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc)
    Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 20,16 lít khí H2 (đktc) Gía trị m là:
A. 43,8                                    B. 20,4                                   
C. 33                                       D. 40,8
Câu 12.Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết   tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là :
A. 1,59.                                  B. 1,17.                                   
C. 1,71.                                 D. 1,95. 
Câu 13.Một dung dịch A có chứa NaOH và 0,3mol NaAlO2. Cho 1 mol HCl vào A thu được 15,6g kết tủa. Tính khối  lượng NaOH trong dung dịch A.
A. 32g                                    B. 16g                                     
C. 32g hoặc 16g                D. Đáp án khác
Câu 14. Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220 ml hay 60 ml dung dịch NaOH đó thì lượng kết tủa thu được như nhau.Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3
A. 0,125M                             B. 0,25 M                             
C. 0,075M                             D. 0,15M
Câu 15.Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung dịch axit nitric rất loãng có dư, có 0,03 mol khí N2 duy nhất thoát ra. Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng dư dung dịch xút, đun nóng, có 672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:
A.3,24 gam             B. 4,32 gam           
C. 4,86 gam         D. 3,51 gam
Câu 16.Hòa tan hết mẫu Na trong 100 ml dung dịch AlCl3 thu được 5,6 lit H2(đkct) và kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch AlCl3 là:
A.1,5M                                  B.2,5M                                 
C.1,0M                                  D.2,0M
Câu 17. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là:
A. 11,5.                                  B. 10,5.                                
C. 12,3.                                 D. 15,6.
Câu 18. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3,24 gam Al và m gam Fe3O4. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại. Đem hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch Ba(OH)2 có dư thì không thấy chất khí tạo ra và cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:
A. 10,44 gam                        B. 116,00 gam                    
C. 8,12 gam                          D. 18,56 gam
Câu 19.Thc hin phn ng nhit nhôm hoàn toàn m gam hn hp gm Al và Fe3O4. Để hòa tan hết các cht tan được trong dung dch KOH thì cn dùng 400 gam dung dch KOH 11,2%, không có khí thoát ra. Sau khi hòa tan bng dung dch KOH, phn cht rn còn li có khi lượng 73,6 gam. Trsca m là:
A. 91,2                                   B. 103,6                               
C. 114,4                                D. 69,6
Câu 20:Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.                     
B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. chỉ có kết tủa keo trắng.                                              
D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 21.Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 4.                                        B. 5.                                       
C. 2.                                        D. 3.
Câu 22. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
A. 0,45.                                  B. 0,35.                                 
C. 0,25.                                 D. 0,05.
Câu 23:Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
A. 4.                                        B. 5.                                       
C. 7.                                        D. 6.
Câu 24. Trong quá trình sản xuất nhôm thì criolit KHÔNG có vai trò nào sau đây?
A . Giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3                         
B. Tạo với Al2O3 nóng chảy có độ dẫn điện cao
C. Bảo vệ nhôm sinh ra không bị oxi hóa                     
D. Giảm nhiệt độ nóng chảy của nhôm
III/ Fe và hợp chất của Fe
1/ Kiến thức lí thuyết cần chú ý:
-Cấu hình electron Fe : [Ar]3d64s2 ;   Fe2+: [Ar]3d6;   Fe3+: [Ar]3d5
- Fe +2Fe3+ →3Fe2+; Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
-5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O( 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O)
-Hợp chất Fe3+ có tính oxi hóa mạnh:
 2 FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl; 2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS + S + 6NaCl; 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + I2 +2 KCl
2/ Dạng bài tập qui đổi:
-1mol Fe2O3 và 1 mol FeO ó 1mol Fe3O4
- Fe +O2 =>hỗn hợp chất rắn X.Sau cho X tác dụng vs HNO3 hay H2SO4 đặc thì qui X về Fe và O (cho X từ đầu cũng qui về Fe và O)
- Fe + S =>hỗn hợp chất rắn X Sau cho X tác dụng vs HNO3 hay H2SO4 đặc thì qui về Fe và S.(cho X từ đàu cũng qui về Fe và S)
3/ Dạng bài tập cho Fe tác dụng vs HNO3 hay H2SO4 đặc thì cần chú ý Fe dư tác dụng vs Fe3+ để tạo lại Fe2+ (Nếu sau phản ứng còn lại kim loại thì kết quả chỉ tạo muối Fe2+, còn phải tùy thuộc vào lượng Fe mà sau phản ứng có 2 muối hay 1 muối)
4/Một số bài tập về Fe:
a)    Dạng qui đổi.
Câu 1:Hòa tan 20,8 gam hỗn hợp gồm FeS,FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 53,76 lít khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) và dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị m là:
A.16                                       B.9                                         
C.8,2                                      D.10,7
Câu 2:Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72.                                B. 35,50.                               
C. 49,09.                                D. 34,36.
Câu 3:Để m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam chất rắn X( Fe dư và các oxit của nó). Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 3,36 lit khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất,đo ở đktc). Giá trị m là
A.11,2                                    B. 10,08                                
C. 3,36                                   D. 2,52
Câu 4:Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là:
A. 9,75.                                  B. 8,75.                                 
C. 7,80.                                  D. 6,50.
Câu 5: Dẫn khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 đun nóng, Sau phản ứng th được 14 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe và các oxit của nó. Hoà tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO duy nhất ở đktc. Gía trị m là:
A. 11,6                                   B. 14,4                                  
C. 16,4                                   D. 18,6
Câu 6 . Đun hỗn hợp A gồm x mol Fe và 0,15 mol Cu với O2 sau một thời gain thu đựơc 63,2 gam hỗn hợp chất rắn. Hoà tan hỗn hợp chất rắn này trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,3 mol SO2. Giá trị x là:
A. 0,7 mol                              B. 0,5 mol                             
C. 0,6 mol                            D. 0,4 mol
Câu 7.Hoà tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X gồm S.FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,48 mol NO2 duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)2 dư,lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu m gam chất rắn.Gía trị m là:
A. 17,545                              B. 15, 145                                                            
C. 12,815                                              D. 11,65
   b) Dạng kim loai dư + axit có tính oxi hóa.
Câu 0. Khi cho Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng sau phản ứng thu được dung dịch chứa một chất tan duy nhất và kim loại dư. Chất tan đó là
A. Fe(NO3)2                           B. Fe(NO3)3                                                          
C. Cu(NO3)2                                          D. HNO3
Câu 1. Thể tích dung dịch HNO3 1M ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn 1,68 gam Fe là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 80ml                                 B. 120ml                                                              
C. 40ml                                                 D. 100ml
Câu 2. Cho 20 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng sau phản ứng còn lại 3,2 gam kim loại không tan và giải phóng V lit NO(đktc là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
A.6,72                                  B. 4,48                                                                  
C. 8,96                                                   D.0,672
Câu 3. Cho 36 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl(dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , còn lại chất rắn không tan là X. Hòa tan hết X trong H2SO4 đặc nóng dư thu được 2,24 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp đầu là :
A. 26,67%                             B. 64,24%                                                            
C. 35,55%                                             D. 42,02%
Câu 4. Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HNO3 sau khi phản ứng kết thúc thu được 11,2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 15 gam chất rắn gồm 2 kim loại.Giá trị của m là.
A. 57                                      B. 42                                                                    
  C. 28                                                      D. 43
Câu 5. Cho m gam Fe vào dung dịch có chứa 0,42 mol H2SO4 đặc nóng thì thu được dung dịch có chứa 28,56 gam muối. Gía trị của m là
A. 23,52                                 B. 7,84                                                                  
C. 7,9968                                              D. 8,4
Câu 6: Cho m gam sắt phản ứng hết với axit sunfuric thu được khí X và 8,28 gam muối. Biết rằng số mol sắt bằng 37,5% số mol axit sunfuric đã phản ứng. Giá trị m là:
A. 2,52                                   B.1,12                                                                    C.0,56                                                    D.3,24
Câu 7. Cho 10 gam hỗn hợp Cu và Fe ( Fe chiếm 40% về khối lượng) vào một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, khí Y mùi xốc và còn lại 6,64 gam chất rắn không tan. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là
A.9,12                                  B. 12,5                                                                  
C. 14,52                                                D. 11,24
Câu 8. Cho a gam hh Fe,Cu( trong đó Cu chiếm 44% về khối lượng) vào 500ml dd HNO3, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu 4,48 lít NO ở đktc( sản phẩm khử duy nhất), chất rắn còn lại có khối lượng 0,12a gam và dd X. Giá trị a là?
A. 25                           B. 15                                                   
C. 30                                       D. 20
Câu 9. Hoà tan a gam hỗn hợp Cu và Fe ( trong đó Cu chiếm 70% về khối lượng ) bằng 50ml dung dịch HNO3 63% ( d=1,38 g/ml) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn nặng 0,75a gam dung dịch B và 0,2725 mol hỗn hợp NO và NO2 ( sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được m gam muối khan. Gía trị m là
A. 24,2 gam                          B. 18,0 gam                                                       
   C. 37,575 gam                                     D. Không tính được
Câu 10. Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lit khí NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất, dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là:
A.3,5M                                  B. 5,1M                                                                
C. 3,2M                                                 D. 2,6M
Câu 11. Cho 8,4 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, khí NO( là sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 2,8 gam chất rắn không tan. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là
A.11,8                                    B. 21,1                                                                  
C. 18                                                      D. 24,2
Câu 12. Cho 2 gam Fe và 3 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng nóng thu được 0,448 lít khí NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là
A. 6,24                                   B. 17,46                                                               
  C. 5,4                                                     D. 24,2
Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch HNO3 và H2SO4 thì phản ứng xảy ra vừa đủ thu được 6,72 lít khí NO đo ở đktc là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa một chất tan. Nồng độ mol của HNO3 và H2SO4 lần lượt là
A.1,5M và 3M                    B. 1,5M và 2,25M                                              
C. 1,5M và 2M                                    D. 1M và 2M
Câu 14. Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ). Giá trị của a là:
A. 11,0.                                  B. 11,2.                                                                 
C. 8,4.                                                    D. 5,6.
 c) Dạng sơ đồ và bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích
Câu 1. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là: 
A.0,12.                                  B.0,04.                                                                 
C.0,075.                                                D.0,06.
Câu 2. Hòa tan hoàn toàn hn hp gm x mol Hg2S và 0,04 mol FeS2 bng dung dch HNO3 đậm đặc, đun nóng, chthu các mui sunfat kim loi có hóa trcao nht và có khí NO2 thoát ra. Trsca x là:
A. 0,01                                   B. 0,02                                                                 
  C. 0,08                                                   D. 0,12
Câu 3.Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra. Giá trị của a và công thức oxit sắt là
A.3,48, FeO                         B. 3,48 , Fe3O4                                                     
C. 2,52 , Fe3O4                                      D.3,48 , Fe2O3
Câu 4. Đốt a gam hỗn hợp Fe và S trong điều kiện không có không khí thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối của Y so với H2 là 13. % về khối lượng Fe trong hỗn hợp đầu là:
A.70%                                    B. 25%                                                       
C. 60%                                                   D. 30%
Lời hay ý đẹp: Một xã hội mà chưa biết trọng trí thức thì xã hội đó chưa thể thoát khỏi đói nghèo( F.Jullien)
 
 
 
 
 
 
IV. Cu và hợp chất của Cu
1/ Một số kiến thức cơ bản về Cu.
-          Cu KHÔNG tác dụng với dung dịch HCl loãng hay đặc ( kể cả khi đun nóng).
-          Cu KHÔNG tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ( kể cả khi đun nóng).
-          Cu tan được trong dung dịch HCl hay H2SO4 loãng khi có oxi hòa tan:
Cu + 2HCl +1/2 O2 → CuCl2 + H2O hay Cu + H2SO4( l) + 1/2O2→CuSO4 + H2O
-           Cu tan trong dung dịch muối Fe3+ : Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
-          Cu tan trong dung dịch có NO3- và H+ như HNO3 hay hỗn hợp NaNO3 và HCl, hỗn hợp NaNO3 với H2SO4 loãng và hỗn hợp NaHSO4 với NaNO3. Phương trình thường viết dưới dạng:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
-          Cu tan trong dung dịch H2SO4 đặc : Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
 2/ Một số hợp chất đồng (II)
-          Cu(OH)2 tan được trong dung dịch NH3 :    Cu(OH)2 + 4NH3 → Cu(NH3)42+ + 2OH-
-          Cu(NO3)2  CuO + 2NO2 + ½ O2
-          2Cu(NO3)2 + 2H2O  2Cu + O2 + 4HNO3
-          CuSO4 + H2O  Cu + ½ O2 + H2SO4
-          Cu(NO3)2 + 2NaCl  Cu + Cl2 + 2NaNO3
3/ Một số bài tập liên quan:
Câu 1:Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn,ta dùng thuốc thử là:    
A.Al.                           B.CuO.                                              
C.Cu.                                      D.Fe.
Câu 2:Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
A.chất xúc tác.                        B.môi trường.                                     
C.chất oxi hoá.                       D.chất khử.
Câu 3:Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điu kiện của a và b là (biết ion SO4 2- không bị điện phân trong dung dịch)
A.2b = a.                     B.b < 2a.                                            
C.b = 2a.                                 D.b > 2a.
Câu 4:Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điu kiện. Quan hệ giữa V1 và V2
A.V2 = V1.                  B.V2 = 2,5V1.                                     
C.V2 = 2V1.                            D.V2 = 1,5V1.
Câu 5:Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
A.0,746.                     B.0,448.                                             
C.1,792.                                 D.0,672.
Câu 6:Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 3,2 gam kim loại không tan và thu được dung dịch X. Cho dung dịch NH3 dư vào X, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu 16 gam chất rắn. Giá trị m là:
A. 35,2                                    B. 25,6                                                
C. 1,32                                                D. 19,2
Câu 7: Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm. Chất X là
A. Cu.                          B. CuO.                                              
C. Fe.                                       D. FeO.
Câu 8: Đốt 19,2 gam Cu trong không khí thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng m gam dung dịch H2SO4 98% (vừa đủ) thu được 2,24 lít khí SO2(đktc). Giá trị m là:
A. 40                           B. 20                                                   
C. 15                                       D. 17
Câu 9: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là:
A. 240.                        B. 120.                                               
  C. 360.                                    D. 400.
Câu 10: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 108,9.                     B. 151,5.                                             
C. 137,1.                                 D. 97,5.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
A. 21,95% và 0,78.     B. 78,05% và 2,25.                             
C. 21,95% và 2,25.                 D. 78,05% và 0,78.
V. Bài toán về khí CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
 1/ Lí thuyết:
 - khi cho CO2 vào hỗn hợp các bazo kiềm thì nên qui về tổng số mol OH- để lập tỉ lệ :
 α= :   Nếu α  1 thì xảy ra phản ứng CO2 + OH- → HCO3- (1)
                        Nếu α 2 thì xảy ra phản ứng CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (2)
                        Nếu   1< α < 2 thì xảy ra cả (1) và (2)
Nếu bài toán yêu cầu tính khối lượng kết tủa (BaCO3 hay CaCO3) thì cần tính số mol CO32- rồi viết ptpu dạng ion thu gọn:     Ba2+ + CO32- → BaCO3 hay Ca2+ + CO32- → CaCO3
-          Một số phản ứng liên quan:    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O; CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O; Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3 + NaHCO3 + H2O; Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
-          Khi dẫn CO2 vào dung dịch nước vôi trong thì khối lượng dung dịch nước vôi trong thay đổi tùy thuộc khối lượng CO2 và khối lượng kết tủa tách ra:  Khối lượng dung dịch giảm : ∆M = m↓-
-          Khi dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư thì:
Lúc đầu:   CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O ( xuất hiện kết tủa trắng, hay dung dịch đục)
        Khi CO2 dư kết tủa tan ra:   CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 ( dung dịch trong suốt)
-          Khi nhỏ từ từ dung dịch Ca(OH)2 vào bình khí CO2 cho đến khi dư thì:
Lúc đầu:   2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 ( dung dịch trong suốt)
Khi Ca(OH)2 dư thì bắt đầu xuất hiện kết tủa không tan: Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O
 Ghi chú: Dung dịch Ba(OH)2 thì hoàn toàn tương tự dung dịch Ca(OH)2, còn khí SO2 tượng tự khí CO2
  2/ Một số bài toán: ( còn gặp lại ở phần hữu cơ)
Câu 1:Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là: 
A.0,032.                     B.0,06.                                               
C.0,04.                                   D.0,048.
Câu 2:Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A.19,70.                     B.17,73.                                             
C.9,85.                                   D.11,82.
Câu 3: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,940.                     B. 1,182.                                             
C. 2,364.                                 D. 1,970.
Câu 4: Dẫn V lit (đktc) khí CO2 hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của V là
A. 2,24                                    B. 3,36                                                
C. 4,48                                                D. 6,72
Câu 5: Dẫn 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A.10                            B. 20                                                   
C. 30                                       D. 15
Câu 6: Dung dịch X gồm Na2CO3 ,K2CO3 và NaHCO3. Chia X thàng hai phần bằng nhau
- Phần 1 tác dụng với nước vôi trong dư 20 gam kết tủa
- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl lấy dư thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24 lit                                B. 4,48 lit                                            
C. 6,72 lit                                D.3,36 lit
Câu 7: Cho 0,1 mol hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3 tác dụng với HCl dư. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 10 gam                   B. 5 gam                                             
C. 19,7 gam                             D. Không xác định được
Câu 8: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl. Khí sinh ra dẫn vào dung dịch chứa 60 gam NaOH thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa
A. Na2CO3                   B. NaHCO3,Na2CO3 và NaOH dư       
C. Cả Na2CO3 và NaHCO3      D.Na2CO3 , NaOH dư
Câu 9: Dẫn 336 ml khí CO2(đktc) vào 10 ml dung dịch KOH 2M thu đuợc dung dịch X. Thêm 0,0075 mol Ca(OH)2 vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 0,75 gam                 B. 0,15 gam                                        
C. 0,5 gam                               D. 1 gam
Câu 10: Dẫn 10 lit hỗn hợp N2 và CO2 vào dung dịch chứa 0,06 mol Ca(OH)2 thu được 4 gam kết tủa. Thể tích khí CO2 trong hỗn hợp là:
A. 0,896 l                    B. 0,672 l hoặc 1,792 l                                   
C. 0,896 l hoặc 1,792 l                        D. 0,896 l hoặc 1,344 l
Câu 11: Cho 7,04 gam hỗn hợp BaCO3, MgCO3 và CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít CO2 (đktc). V có thể là
A. 1,89 lit                   B. 0,6 lit                                              
C. 2,24 lit                                D. 1 lit
Câu 12: Hỗn hợp X gồm 28,1 gam MgCO3 và BaCO3 trong đó MgCO3 chiếm x%. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư toàn bộ khí CO2 cho vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu được kết tủa Y. Giá trị cảu x để Y cực đại là:
A. 50%                                    B. 45,05%                                          
C. 29,89%                               D. 36,57%
Câu 13: Sục V lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ca(OH)2 0,02M và NaOH 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 1,5 gam kết tủa trắng. Trị số của V là:
     A. 0,336 lít                B. 2,800 lít                                          
C. 2,688 lít                             D. (a), (b)
Lời hay ý đẹp: Cuộc đời chứa đựng những hy vọng và những ước ao thầm kín mà chỉ con tim mới có thể nghe thấy.
VI. Dạng toán đổ từ từ dung dịch axit vào muối cacbonat và ngược lại.
1/ Cơ sở lí thuyết:
   a) Trường hợp 1: Đổ từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3 ( hay hỗn hợp muối CO32- và HCO3-)
   - ion CO32-tính bazo mạnh hơn ion HCO3-. Nên khi đổ từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối CO32- thì:
         + Lúc đầu xảy ra phản ứng:    CO32- + H+ → HCO3- (1).( không có khí thoát ra). Cho đến khi toàn bộ lượng CO32- tác dụng hết với H+ , rồi sau đó :
         + Xảy ra phản ứng.       H+ + HCO3- → CO2 + H2O. (2) ( lúc này mới có khí thoát ra)
         + Nếu lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 mà xuất hiện kết tủa thi bắt buộc HCO3- phải dư. ( Hs hay hiểu sai là do CO32- dư =>  dẫn đến sai kết quả )
Ghi nhớ: Khi mà đổ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 (hay hỗn hợp muối CO32- và HCO3-) mà có khí thoát ra thì lượng CO32- trong dung dịch phải phản ứng hết ở (1) và H+ phải dư sau (1). Còn nếu lấy dung dịch sau phản ứng mà tác dụng với Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 mà xuất hiện kết tủa thì lượng HCO3- phải dư sau phản ứng (2).
b)      Trường hợp 2: Đổ từ từ dung dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl .
-Do lượng axit HCl (H+) nhiều nên có khí thoát ra tức khắc. CO32- + 2H+ → CO2 + H2O.
-Nếu có hỗn hợp có hỗn hợp chứa (CO32- và HCO3-) thì xảy ra đồng thời 2 phản ứng.
        CO32- + 2H+ → CO2 + H2O.   và   HCO3- + H+ → CO2 + H2O.
( tức % về lượng mol HCO3- và CO32- trong hỗn hợp phản ứng như nhau).
c)      Trường hợp 3: Đổ nhanh 2 dung dịch Na2CO3 và HCl vào nhau.
-          Trường hợp này cũng do axit nhiều nên phản ứng xảy ra như trường hợp b( tức có khí thoát ra tức khắc).
-          Nếu đổ hỗn hợp CO32- và HCO3- nhanh vào dung dịch HCl thì % lượng mol phản ứng không giống nhau nữa.
2/ Bài tập vận dụng.
Câu 1. Đổ từ từ một dung dịch có chứa 0,2 mol Na2CO3 vào dung dịch có chứa 0,3 mol HCl thu được V lit khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 3,36                                    B. 2,24                                                
C. 4,48                                     D. 1,12
Câu 2.Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều,thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
 A.V = 11,2(a - b).      B.V = 22,4(a - b).                              
C.V = 22,4(a + b).      D.V = 11,2(a + b).
Câu 3. Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.                       B. 1,12.                                               
C. 2,24.                       D. 3,36.
Câu 4.Dung dịch A chứa 0,2 mol hỗn hợp Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3. Dung dịch B chứa 0,5 mol HCl. Đổ rất từ từ A vào B cho đến hết thu được V lit khí CO2(đktc). Giá trị của V là:
A. 8,00                                    B. 6,72 < V < 8,96                              
C. 6,72                         D. 8,96
Câu 5. Dung dịch A chứa 0,2 mol hỗn hợp Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3. Dung dịch B chứa 0,5 mol HCl. Đổ rất từ từ B vào A cho đến hết thu được V lit khí CO2(đktc). Giá trị của V là:
A. 8,00                                    B. 6,72 < V < 8,96                              
C. 6,72                         D. 8,96
Câu 6. Dung dịch A chứa 0,2 mol hỗn hợp Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3. Dung dịch B chứa 0,5 mol HCl. Đổ nhanh A vào B thu được V lit khí CO2(đktc). Giá trị của V là:
A. 8,00                                    B. 6,72 < V < 8,96                              
 C. 6,72                         D. 8,96
Câu 7. Cho từ từ 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lit khí CO2( đktc). Giá trị V là.
A. 4,48.                       B. 1,12.                                               
C. 2,24.                       D. 3,36.
Câu 8. Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước được dung dịch A. Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 1,008 lit khí (đktc). Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 lấy dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 20,13                      B. 10,6                                                
C. 15,6                         D. 23,45
Câu 9.Cho từ từ 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 lấy dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 82,4.                       B. 39,4.                                               
C. 23,3.                       D. 62,7
VII. Bài tập về pH.
1/ Cơ sở lí thuyết.
-  Các bài toán về pH luôn xét ở 250C ( giả thiết có thể không cho ta cũng hiểu mặc định như vậy) và ở nhiệt độ này tích số ion của nước K=[H+][OH-]=10-14  . Tích số này luôn là một hằng số trong mọi dung dịch. Môi trường trung tính thì [H+]=[OH-]=10-7
- Nếu đơn giản khi nồng độ ion [H+] = 10-a  thì pH của dung dịch = a.
- pH < 7 ( [H+] >  10-7 M) môi trường axit, pH=7 môi trường trung tính, pH > 7 ( [H+] < 10-7 M) môi trường kiềm
- Tổng quát pH= -lg[H+].
- Với các dung dịch bazo thì nên tính pOH= -lg[OH-] rồi => pH = 14- pOH.
Ghi chú. Bài toán về pH luôn xét nồng độ ion H+ hay OH- đủ loãng nến giá trị pH thông thường từ 1 đến 14
2/ Cách giải toán.
- Các bài toán về pH chung lại đều qui về xét phản ứng.    H+ + OH- → H2O. (1)
- Sau đó từ lượng mol của H+ và OH- trong dung dịch để biết chất nào dư hay thiếu.
- Điều cần lưu ý là cần tính NỒNG ĐỘ ion H+ hay  NỒNG ĐỘ ion OH- chứ không phải là tính số mol nên cần biết thể tích dung dịch sau phản ứng để tính nồng độ.
- Nếu bài toán cho pH trước thì đó là cho nồng độ của ion H+ trong dung dịch.
3/ Một số bài toán.
Câu 1. Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
A. 7.                            B. 6.                                                    
C. 1.                            D. 2.
Câu 2.Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là
A. 4.                            B. 3.                                                    
C. 2.                            D. 1.
Câu 3. Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li): 
A. y = x + 2.                B. y = x - 2.                                        
C. y = 2x.                    D. y = 100x.
Câu 4. Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 12,8.                       B. 13,0.                                               
C. 1,0.                                     D. 1,2.
Câu 5.Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 2.                            B. 3.                                                   
  C. 4.                            D. 1.
Câu 6. Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH- . Dung dịch Y có chứa ClO4-,NO3- , và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là:
A. 2.                            B. 13.                                                
   C. 1.                            D. 12.
Câu 7. Lấy 0,96 gam kim loại R tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khí SO2 sinh ra làm mất màu vừa đủ dung dịch nước brom tạo thành 600 ml dung dịch có pH=1(ở 250C). Kim loại R là:
A. Zn                           B. Ca                                                  
C. Cu                           D. Mg
Câu 8. Trộn 40 ml dung dịch HCl x(M) với 60 ml dung dịch NaOH 0,15M thu được dung dịch có pH=2. Nồng độ x bằng
A. 0,15                                    B. 0,20                                                
C. 0,25                         D. 2,00
Câu 9. Dung dịch HCl có pH= 2 phải pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch có pH=3 ?
A. 10 lần                      B. 100 lần                                           
C. 9 lần                                    D. 5 lần
Câu 10. Dung dịch NaOH có pH=12 phải pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch có pH=10 ?
A. 10 lần                      B. 100 lần                                           
C. 99 lần                      D. 8 lần
Câu 11. Trộn V1 lít dung dịch HCl có pH=5 và V2 lít dung dịch KOH có pH=9 theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch có pH=6
A. V1/V2= 9/11                        B. V1/V2= 11/9                                    
C. V1/V2=1                              D. V1/V2=2
Câu 12. Trộn 200 ml dung dịch A chứa HNO3 1M và H2SO4 0,2M với V lít dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 1M thu được dung dịch có pH=7. Gía trị của V là
A. 0,08                                    B. 0,065                                              
C. 0,06                         D. 0,07
 
Các tin khác:
HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Administrator Administrator

THÔNG BÁO

Hướng dẫn cập nhật thông tin cán bộ giáo viên

Học môn Hóa học trực tuyến

Thông báo danh sách hộp thư điện tử các tổ chuyên môn

Thư viện ảnh
Thời khóa biểu
Lịch thi
Xem chi tiết lịch thi ở đây
DANH SÁCH HỌC SINH THÀNH ĐẠT

Họ tên: Lê Hữu Phúc

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: UVTW Đảng-Bí thư Tỉnh uỷ Quảng trị

Họ tên: Cao Việt Sinh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Thứ trưởng Bộ KH-ĐT

Họ tên: Trần Đức Vân

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: GS-TS, nguyên Viện trưởng Viện toán học Việt Nam

Họ tên: Lê Hữu Việt

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Anh hùng lao động

Họ tên: Phan Hữu Sính

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Được truy tặng danh hiệu AHLLVTND

Họ tên: Lê Vĩnh Thử

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Đại sứ Italia

Họ tên: Nguyễn Bường

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng trị

Họ tên: Nguyễn Xuân Lý

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Chủ tịch UBND Tỉnh Thừa thiên - Huế

Họ tên: Nguyễn Đức Cường

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng trị

Họ tên: Trần Văn Chiến

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: PGS-TS, Tổng cục phó Tổng cục dân số

Họ tên: Lê Viết Xê

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Phó Chủ tịch UBND Tỉnh Thừa thiên - Huế

Họ tên: Võ Duy Chất

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Phó Bí thư Tỉnh uỷ Quảng trị

Họ tên: Nguyễn Văn Truyền

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên PTB Tuyên giáo Thành uỷ Hà Nội

Họ tên: Đại tá Trần Sĩ Lừa

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Chỉ huy trưởng BCHQS Tỉnh QT

Họ tên: Đại tá Nguyễn Văn Giáo

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên chỉ huy trưởng BCHQS TT – Huế

Họ tên: Đại tá Trần Trung Dũng

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Cục trưởng – Bộ Công an

Họ tên: Nguyễn Tạo

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Vụ trưởng – Bộ Tài chính

Họ tên: Trần Văn Dương

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Vụ trưởng Vụ Liên minh HTX – Bộ NN-PTNT

Họ tên: Nguyễn Thép

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Vụ trưởng – Ngân hàng NNVN

Họ tên: Trần Duy Tạo

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Cục trưởng – Bộ Giáo dục

Họ tên: Nguyễn Văn Toàn

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: PGS, TS – Giám đốc Đại học Huế

Họ tên: Lê Hồng Hạnh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: GS, TS – Viện trưởng Viện pháp chế, Bộ Tư pháp

Họ tên: Lê Mạnh Thạnh

Thông tin: Đại Học Lạc Hồng

Thành tích: PGS,TS – PGĐ Đại học Huế

Họ tên: Trần Hành

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: TS, Hiệu trưởng Đại học Lạc Hồng

Họ tên: Lê Văn Anh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: PGS, TS – HT ĐHSP Huế

Họ tên: Trần Thao

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên PCTHĐND Tỉnh, BT Huyện uỷ VL

Họ tên: Nguyễn Quân Chính

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: PCT Tỉnh Quảng Trị

Họ tên: Lê Phước Long

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: NGND, Nguyên Giám đốc Sở GD – ĐT QT

Họ tên: Nguyễn Xuân Đức

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nhà văn, nguyên GĐ Sở VH – TT Quảng Tri

Họ tên: Nguyễn Hoa Nam

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên UVTVTU, TBTC Tỉnh uỷ QT

Họ tên: Nguyễn Hữu Thông

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở KH – CN QT

Họ tên: Thái Vĩnh Kháng

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở CN QT

Họ tên: Thái Lãm

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở KH – ĐTQT

Họ tên: Nguyễn Văn Cảnh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở Xây dựng QT

Họ tên: Nguyễn Văn Đàn

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Giám đốc Sở Bưu điện QT

Họ tên: Võ Trực Linh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở TN – MT QT

Họ tên: Đào Duy Thanh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Cục trưởng Cục thuê QT

Họ tên: Nguyễn Hữu Thắng

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở VH – TT – DL QT

Họ tên: Ngô Xuân Tiếu

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở Công an QT

Họ tên: Nguyễn Hoàng Linh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở Bưu chính – Viễn thông QT

Họ tên: Trương Hồng Hà

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Sở Nội vụ QT

Họ tên: Nguyễn Quốc Hoà

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Giám đốc Đài PT – TH QT

Họ tên: Hà Lực

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Bí thư Huyện uỷ Vĩnh Linh

Họ tên: Trần Hữu Chút

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Nguyên Chủ tịch UBND huyện VL

Họ tên: Hoàng Đức Thắng

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: TUV, Bí thư Huyện uỷ VL

Họ tên: Lê Đức Yên

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Chủ tịch UBND huyện Vinh Linh

Họ tên: Nguyễn Văn Hùng

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Chủ tịch UBND TX Đông Hà

Họ tên: Lê Quang Lanh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Bí thư, Chủ tịch Huyện Đảo Cồn cỏ

Họ tên: Nguyễn Thị Bích Hải

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: PGS – TS, ĐH Huế

Họ tên: Nguyễn Xuân Tuyến

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: PGS – TS, nguyên HT ĐHSP Huế

Họ tên: Lê Thị Minh Hiền

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: PGS, TS – ĐHYK Hà nội

Họ tên: Nguyễn Thành Trung

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Tổng Giám đốc IMEXCO

Họ tên: Lê Ngọc Minh

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: P. TGĐ VUSCÔ

Họ tên: Hoàng Đức Thắm

Thông tin:

Thành tích: NGƯT, Giám đốc Sở GD – ĐT QT

Họ tên: Lê Văn Thử

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Thầy thuốc ưu tú

Họ tên: Trần Kim Phụng

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Thầy thuốc ưu tú, Sở Y tế QT

Họ tên: Nguyễn Hữu Lương

Thông tin: Đang cập nhật

Thành tích: Thầy thuốc ưu tú

Họ tên:

Thông tin: Thông tin tiếp tục cập nhật

Thành tích:

DANH SÁCH ỦNG HỘ TRƯỜNG

Họ tên: Nguyễn Văn Minh

Thông tin: Hà Nội

Đóng góp: 7,000,000 VNĐ

Họ tên: Cựu học sinh ở TP Hồ Chí Minh

Thông tin: TP Hồ Chí Minh

Đóng góp: 50,000,000(VNĐ)

Họ tên: Phạm Thị Thanh

Thông tin: Học sinh cũ

Đóng góp: 30,000,000(VNĐ)

Họ tên: Tạ Hoàng Liên

Thông tin: Hs cũ-Nha Trang

Đóng góp: 1,000,000(VNĐ)

Họ tên: Ông Trần Hành

Thông tin: Đại Học Lạc Hồng

Đóng góp: 100,000,000(VNĐ)

Họ tên: Công ty Thuận Hòa

Thông tin: TT Hồ xá-Vĩnh Linh-Quảng Trị

Đóng góp: 5,000,000(VNĐ)

Họ tên: Hội Cựu giáo chức - HS ở Huế

Thông tin: TP Huế

Đóng góp: 48,000,000(VNĐ)

Liên kết
TỔNG LƯỢT TRUY CẬP